NGƯỜI THẦY VÙNG CAO

Hãy nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy cuộc đời luôn tươi sáng!

ÔN TẬP NGỮ VĂN THCS - VĂN NGHỊ LUẬN 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:47' 17-04-2021
Dung lượng: 117.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
VĂN NGHỊ LUẬN
Tiết 1,2: Khái quát chung.
Khái niệm :
Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. Những tư tưởng, quan điểm bài văn nghị luận xác lập phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có nghĩa.
Như vậy, trong bài văn nghị luận, tư tưởng, quan điểm cần được xác lập chiếm vị trí trung tâm, quan trọng.
Đặc điểm của văn nghị luận :
Văn bản nghị luận được tạo lập nhằm giải quyết một vấn đề nào đó đặt ra trong cuộc sống. Người viết sẽ trình bày các tư tưởng, quan điểm của mình về vấn đề đặt ra nhằm thuyết phục người đọc tán thành và làm theo. (Vấn đề càng có ý nghĩa xã hội sâu rộng, văn bản nghị luận càng có giá trị. Nghệ thuật nghị luận càng sắc bén, chặt chẽ, văn bản càng có tác dụng rộng rãi và mạnh mẽ) VD: Văn bản " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta " (NV7-T2)
Nghệ thuật cơ bản của văn bản nghị luận là nghệ thuật lập luận. Đó là :
Cách trình bày;
Sắp xếp các luận cứ dẫn đến luận điểm;
Sắp xếp các luận điểm để bênh vực hay phê phán vấn đề đặt ra;
Lập luận phải chặt chẽ hợp lý, toàn diện mới có sức thuyết phục.
(Để có thể hiểu nghệ thuật lập luận, trước hết phải hiểu khái niệm: luận điểm, luận cứ )
2. 3. VBNL phải dùng từ, đặt câu chính xác, trong sáng.
Phân loại - Văn nghị luận chia ra làm 2 loại :
3.1. Nghị luận chính trị xã hội: (Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” )
 Nghị luận chính trị : Có đề tài là các vấn đề chính trị (" Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", " Thuế máu" )
 Nghị luận xã hội : Có đề tài là các vấn đề xã hội .(VD : Bàn về phép học, Bàn về đọc sách, Chân giá trị của con người)
 Nghị luận đạo đức : Có đề tài là các vấn đề đạo đức, nhân sinh quan (VD : Đạo đức cách mạng, Đức tính giản dị của bác hồ, Hành trang… )
Nghị luận văn chương: ( Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”)
Nghị luận văn học có đề tài là các vấn đề văn học, các vấn đề lí luận văn học, các vấn đề phân tích nghiên cứu lịch sử văn học, tác giả – tác phẩm văn học ( Ví dụ : Ý nghĩa văn chương; Tiếng nói của văn nghệ …)
Các kiểu bài - Kiểu thao tác lập luận trong văn nghị luận:
Kiểu bài chứng minh;
Kiểu bài giải thích;
Kiểu bài bình luận;
Kiểu bài phân tích;
Kiểu nghị luận tổng hợp.


5. Các khái niệm :
Luận đề : Luận đề là vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận (Ví dụ : Ánh sáng cho phòng học, Tình bạn của tuổi thơ, ...).
Luận điểm :
Là điểm quan trọng, ý chính được nêu ra và bàn luận;
Là những ý kiến, quan điểm chính mà người nói viết ra trong bài.
Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp được luận đề nêu ra.
Luận cứ : Là căn cứ để lập luận, chứng minh hay bác bỏ;
Luận chứng :
Nghĩa 1 : Là chứng cứ làm chỗ dựa cho lập luận;
Nghĩa 2 : Sự chứng minh một phán đoán là đúng hay không, dựa trên phán đoán đã biết là đúng.
Lập luận : Lập luận là cách trình bày lí lẽ.
Lí lẽ phải sắc bén; lập luận phải chặt chẽ; giọng văn đanh thép, hùng hồn, tâm huyết.
* Tóm lại :
- Về nội dung : Văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề nào đó.
- Về nghệ thuật : Dùng phép lập luận;
- Về bản chất :
+ Bản chất của văn nghị luận là sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.
+ Ngoài ra cả yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự chiếm một tỉ lệ nhỏ.
6. Trình bày luận điểm :
- Trình bày luận điểm chính là lập luận, là cách trình bày lí lẽ, trình bày luận chứng, nêu dẫn chứng.
- Có nhiều cách trình bày luận điểm :
+ Cách 1 - Phương pháp diễn dịch: Luận điểm chính là câu chủ đề đứng đầu đoạn văn.
Ví dụ : " Tiếng Việt có những đặc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa ... lịch sử "
 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML