NGƯỜI THẦY VÙNG CAO

Hãy nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy cuộc đời luôn tươi sáng!

KT VĂN 6 KI I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:13' 29-06-2010
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người

Thứ … ngày … tháng … năm 200
Kiểm tra chất lượng học kì I. Môn: Ngữ văn.
Họ và tên: ………………….. Lớp: 6 … (Thời gian 90`)

Điểm:
Lời phê của cô:





I.Trắc nghiệm. (2đ) Đọc đoạn văn sau và khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất:
THÁNH GIÓNG.
… Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: "Mẹ ra mời sứ giả về đây". Sứ giả vào, đứa bé bảo: "Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này". Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua. Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn.
(Trích bài 2, văn bản "Thánh Gióng" SGK Ngữ văn lớp 6, tập 1, tr.19)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? (0,4đ)
A. Miêu tả B. Tự sự C. Biểu cảm D. Nghị luận
2. Đoạn văn được kể theo thứ tự nào? (0,4đ)
A. Thời gian trước, sau C. Ngoài đường trước, trong nhà sau
B. Kết quả trước, nguyên nhân sau D. Không theo thứ tự nào
3. Trong câu: "Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.", có mấy cụm danh từ? (0,4đ)
A. Một cụm B. Hai cụm C. Ba cụm D. Bốn cụm
4. Trong đoạn văn trên có bao nhiêu từ láy? (0,4đ)
A. Một từ B. Hai từ C. Ba từ D. Bốn từ
5. Nghĩa của từ kinh ngạc được giải thích dưới đây theo cách nào? (0,4đ)
* Kinh ngạc: Thái độ rất ngạc nhiên trước hiện tượng kì lạ và bất ngờ.
(Chú thích (7), SGK Ngữ văn lớp 6, tập 1, tr.22)
A. Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích.
B. Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.
C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
D. Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị.
Phần II. Tự luận: (8đ)
Hãy kể lại một truyện cổ tích đã học mà em thích nhất.



ĐÁP ÁN CƠ BẢN. Ngữ văn 6

PhầnI: Trắc nghiệm: (2đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,4đ.
1.B; 2.B; 3.B; 4.C; 5.D;
Phần II: Tự luận: (8đ)
1. Yêu cầu:
Bài làm kể đúng một chuyện cổ tích đã được học. Có bố cục gồm ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Có thể dùng ngôi kể thứ nhất hoặc ngôi kể thứ ba.
Cơ bản phải tôn trong các tình tiết của câu chuyện đã được học.
Trình bày đẹp, sạch, không sai lỗi.
2. Biểu điểm:
- Điểm 4-5: Bài làm đúng yêu cầu. Có sáng tạo. Chỉ sai một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 3 - 3,5: Bài làm đúng yêu cầu. Nhưng chưa có sự sáng tạo nhiều trong cách kể. Có thể sai từ ba đến năm lỗi các loại.
- Điểm 2-3: Bài làm đúng yêu cầu, còn thiếu một vài chi tiết nhỏ, hoặc bài làm chưa có sự sáng tạo. Sai lỗi các loại từ năm đến tám lỗi.
- Điểm 1 - 1,5: Bài làm kể sơ sài, chỉ kể được một số chi tiết chính, hoặc chỉ kể được một phần của câu chuyện. Bài viết sai nhiều lỗi.
- Điểm 0: Bài làm lạc đề hoàn toàn.





















 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML