Cuộc đời như chớp mắt.

CÁC BẠN ĐẾN NHÀ.

1 khách và 0 thành viên

NHẮN NHỦ MẾN THƯƠNG.

NGHỀ CAO QUÝ.

BLOG CỦA KIỀU OANH.

SỐ LƯỢT GHÉ THĂM

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (KIỀU OANH)
    • (Kieuoanhcao@gmail.com)

    Cuộc sống quanh tôi.

    270.jpg Sang_ngang1.swf P1090549.jpg Mua_xuan_dau_tien2.mp3 CGVC.swf Pleiku_Than_Yeu__Tay_Nguyen.mp3 Tinh_khuc_buon_loan.swf Pleiku_Than_Yeu__Tay_Nguyen1.mp3 01_CHUC_MUNG_2011_.jpg KY_NIEM_TRUONG_XUA.swf 02_BONG_HONG_TANG_CO.swf Phuongyeuswf2.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png CHUC_MUNG_83_.swf CHUC_MUNG_QTPN.swf

    Vui vui!

    LIÊN KẾT

    GIẢI TOÁN TRÊN INTERNET

    KẾT NỐI THÂN THƯƠNG

    Hãy nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy cuộc đời luôn tươi sáng!

    ĐÔI BỜ QUÊ TÔI

    CHÀO MỘT NGÀY MỚI

    Lời của danh nhân.

    HD soạn văn 8 tiết 3

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:57' 04-07-2014
    Dung lượng: 20.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 8 - Tiết 3 - Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài
    CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. Nghĩa của từ là gì?
    - Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ, …) mà từ biểu thị.
    Ví dụ:      
    + nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
    + lả lướt: mềm mại, uyển chuyển với vẻ yếu ớt
    - Mỗi từ đều mang nghĩa, chúng ta có hiểu được nghĩa của từ thì khi nói, khi viết mới diễn đạt đúng tư tưởng, tình cảm của mình.
    2. Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
    Ta có thể thấy, nghĩa của từ "hoa hồng" khái quát hơn nghĩa của từ "hoa hồng nhung", vì nó bao trùm lên các từ: hoa hồng nhung, hoa hồng vàng, hoa hồng bạch, … Nghĩa của từ "hoa" lại khái quát hơn nghĩa của từ "hoa hồng". Đó chính là cấp độ khái quát  của nghĩa từ nghĩa.
    Vậy, sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn như vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
    3. Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
    - Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao gồm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
    Ví dụ:
    + Từ "Thể thao" có nghĩa rộng hơn các từ: bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ… song "bóng đá" lại có nghĩa rộng hơn "bóng đá trong nhà".
    + Từ "nghề nghiệp" có nghĩa rộng hơn các từ: bác sĩ, kỹ sư, công nhân, lái xe, thư ký, công an, giáo viên… song từ "bác sĩ" lại có nghĩa rộng hơn nghĩa của: bác sĩ nội, bác sĩ ngoại…
    - Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
    Ví dụ:      
    + Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc… được bao hàm trong nghĩa của từ "nghệ thuật".
     + Xăng, dầu hoả, ga, than, củi… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhiên liệu".
      + Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi ta… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhạc cụ".
    - Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời lại có thể có nghĩa hẹp với từ ngữ khác.
    Ví dụ:      
    + "Lúa" có nghĩa rộng hơn các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám thơm…
    + Lúa lại có nghĩa hẹp hơn với từ "ngũ cốc".
    II. LUYỆN TẬP:
    Lập sơ đồ:
    a.





    Quần đùi, quần dài. Áo dài, áo sơ mi.


    b.






    Súng trường , đại bác Bom ba càng, bom bi.
    Tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau:
    Xăng, dầu hỏa, ga, ma dút,củi, than. = Chất dốt.
    Hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.= Nghệ thuật.
    Canh,nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán. = Thức ăn.
    Liếc, ngắm, nhòm, ngó. = Nhìn.
    Đấm, đá, thụi, bịch, tát. = Đánh.
    Tìm từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa mỗi từ ngữ sau:
    Xe cộ: xe máy, xe đạp,...
    Kim loại: vàng, bạc, thép, ...
    Hoa quả: cam, quýt, xoài, bưởi, ...
    (người) họ hàng: chú, bác, cô, dì, ...
    Mang: xách, khiêng, gánh,...
    4. Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa mỗi từ ngữ sau:
    a. thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, am-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
    b. giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
    c. bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
    d. hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
    5. Tìm 3 động từ cùng thuộc môt phạm vi nghĩa, trong đó một từ nghĩa rộng và hai từ nghĩa hẹp, trong đoạn văn sau:
    " Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà khóc, rồi cứ
     
    Gửi ý kiến

    MỖI NGÀY ĐỌC MÀ NGẪM.

    LIÊN KẾT THÀNH VIÊN