NGƯỜI THẦY VÙNG CAO
CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 5 - TỪ ĐỊA PHƯƠNG BIỆT NGỮ XH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 11-07-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:27' 11-07-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Từ ngữ địa phương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (Hoặc một số ) địa phương nhất định.
VD: mần, mô, chi ,rứa, …
Trong sáng tác văn học, các nhà văn nhà thơ chỉ sử dụng từ ngữ địa phương khi họ muốn tô đậm màu sắc địa phương trong miêu tả, kể chuyện.
Trong giao tiếp không nên lạm dụng vì sẽ gây ra khó hiểu hoặc hiểu lầm, không hiểu.
Chúng ta không dùng từ ngữ địa phương trong khi làm văn hay viết đơn từ, báo cáo.
Biệt ngữ xã hội:
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội hoặc trong một nghề nghiệp nhất định. Biệt ngữ xã hội là một lớp từ ngữ không phổ biến trong cộng đồng ngôn ngữ dân tộc, không thuộc lớp từ ngữ toàn dân.
Cách dùng biệt ngữ:
Sử dụng không đúng lúc, không đúng nơi sẽ làm cho người nghe, người đọc không hiểu.
Muốn tránh lạm dụng những từ ngữ này, người sử dụng cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết và chú ý nhiều đến tình huống giao tiếp cụ thể.
Việc sử dụng biệt ngữ xãhội vì vậy phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Trong thơ văn, người viết có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc lớp từ này để thể hiện hay tô đậm màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
Trong tác phẩm văn học, biệt ngữ xã hội được một số tác giả sử dụng trong trường hợp muốn tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ và muốn khắc họa tính cách nhân vật.
VD: 1, Tác phầm “Bỉ vỏ”, nhà văn Nguyên Hồng đã sử dụng tiếng lóng của tầng lớp dưới đáy xã hội thời bấy giờ – những kẻ làm thuê trộm cắp: “Cá nó để ở dằm thượng áo ba đơ suy, khó mõi lắm”. (Ví tiền để ở túi trên của áo ba đờ suy khó mà lấy cắp được lắm.)
VD: 2, Tác phẩm “Chữ người tử tù”, Nguyễn Tuân đã sử dụng từ ngữ chỉ được dùng trong tầng lớp quản nhà tù dưới thời thực dân phong kiến:
+ Này thầy bát, cứ công văn này thì …
+ Dạ, bẩm chính y đó …
+ Kẻ mê muội này xin bái lĩnh.
VD3:
Thà bị điểm kém còn hơn là quay bài của bạn.
Viêm màng túi (Hết tiền), tụng kinh (Học thuộc lòng), thổi ắc mô ni ca (Ăn ngô, bắp), xạc (Phê bình hay trách mắng)
Chuẩn mực trong việc sử dụng từ:
Chuẩn mực trong việc sử dụng từ góp phần quyết định hiệu quả của văn bản. Dù văn bản thuộc loại hình nào, muốn đạt hiệu quả thì các văn bản phải thực hiện các yêu cầu chính xác chuẩn mực về mặt ngữ âm, chữ viết, sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, phù hợp với phong cách.
a. Dùng từ phải chính xác.
- Tính chính xác trong cách dùng thể hiện ở hai phương diện:
+ Từ dùng phải đúng nghĩa của nó.
+ Sau đó phải xem xét đối tượng mà nó hướng đến cho phù hợp với hiện thực phản ánh.
- Nên tránh các lỗi thừa từ, lặp từ.
- Tránh dùng từ sáo rỗng, công thức không cần thiết.
Dùng từ đúng sắc thái biểu cảm và hợp phong cách:
Trong nghĩa của từ có phần biểu thị cách đánh giá, cảm xúc, thái độ của người sử dụng. Vì thế, khi sử dụng phải chú ý đến đặc điểm này.
c. Mỗi phong cách ngôn ngữ đều có một hệ thống từ ngữ đi kèm, vì thế sử dụng từ phải phù hợp với phong cách. Nếu sử dụng từ không phù hợp với phong cách chúng sẽ phản giá trị thẩm mĩ của văn bản.
Các hình thức để trau dồi vốn từ:
Rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ (đây là việc quan trọng).
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết và làm tăng vốn từ bằng cách:
+ Chú ý quan sát, lắng nghê lời nói hàng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Đọc sách, báo và các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng.
+ Ghi chếp những từ ngữ mới nghe, mới đọc được. tra từ điển những từ khó.
+ Tập sử dụng các từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thíc hợp.
5. Bài tập:
Đặt câu với các từ sau cho, biếu, tặng và chỉ ra sắc thái các từ ngữ ấy trong câu.
Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau:
a
Từ ngữ địa phương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (Hoặc một số ) địa phương nhất định.
VD: mần, mô, chi ,rứa, …
Trong sáng tác văn học, các nhà văn nhà thơ chỉ sử dụng từ ngữ địa phương khi họ muốn tô đậm màu sắc địa phương trong miêu tả, kể chuyện.
Trong giao tiếp không nên lạm dụng vì sẽ gây ra khó hiểu hoặc hiểu lầm, không hiểu.
Chúng ta không dùng từ ngữ địa phương trong khi làm văn hay viết đơn từ, báo cáo.
Biệt ngữ xã hội:
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội hoặc trong một nghề nghiệp nhất định. Biệt ngữ xã hội là một lớp từ ngữ không phổ biến trong cộng đồng ngôn ngữ dân tộc, không thuộc lớp từ ngữ toàn dân.
Cách dùng biệt ngữ:
Sử dụng không đúng lúc, không đúng nơi sẽ làm cho người nghe, người đọc không hiểu.
Muốn tránh lạm dụng những từ ngữ này, người sử dụng cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết và chú ý nhiều đến tình huống giao tiếp cụ thể.
Việc sử dụng biệt ngữ xãhội vì vậy phải phù hợp với tình huống giao tiếp.
Trong thơ văn, người viết có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc lớp từ này để thể hiện hay tô đậm màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
Trong tác phẩm văn học, biệt ngữ xã hội được một số tác giả sử dụng trong trường hợp muốn tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ và muốn khắc họa tính cách nhân vật.
VD: 1, Tác phầm “Bỉ vỏ”, nhà văn Nguyên Hồng đã sử dụng tiếng lóng của tầng lớp dưới đáy xã hội thời bấy giờ – những kẻ làm thuê trộm cắp: “Cá nó để ở dằm thượng áo ba đơ suy, khó mõi lắm”. (Ví tiền để ở túi trên của áo ba đờ suy khó mà lấy cắp được lắm.)
VD: 2, Tác phẩm “Chữ người tử tù”, Nguyễn Tuân đã sử dụng từ ngữ chỉ được dùng trong tầng lớp quản nhà tù dưới thời thực dân phong kiến:
+ Này thầy bát, cứ công văn này thì …
+ Dạ, bẩm chính y đó …
+ Kẻ mê muội này xin bái lĩnh.
VD3:
Thà bị điểm kém còn hơn là quay bài của bạn.
Viêm màng túi (Hết tiền), tụng kinh (Học thuộc lòng), thổi ắc mô ni ca (Ăn ngô, bắp), xạc (Phê bình hay trách mắng)
Chuẩn mực trong việc sử dụng từ:
Chuẩn mực trong việc sử dụng từ góp phần quyết định hiệu quả của văn bản. Dù văn bản thuộc loại hình nào, muốn đạt hiệu quả thì các văn bản phải thực hiện các yêu cầu chính xác chuẩn mực về mặt ngữ âm, chữ viết, sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp, phù hợp với phong cách.
a. Dùng từ phải chính xác.
- Tính chính xác trong cách dùng thể hiện ở hai phương diện:
+ Từ dùng phải đúng nghĩa của nó.
+ Sau đó phải xem xét đối tượng mà nó hướng đến cho phù hợp với hiện thực phản ánh.
- Nên tránh các lỗi thừa từ, lặp từ.
- Tránh dùng từ sáo rỗng, công thức không cần thiết.
Dùng từ đúng sắc thái biểu cảm và hợp phong cách:
Trong nghĩa của từ có phần biểu thị cách đánh giá, cảm xúc, thái độ của người sử dụng. Vì thế, khi sử dụng phải chú ý đến đặc điểm này.
c. Mỗi phong cách ngôn ngữ đều có một hệ thống từ ngữ đi kèm, vì thế sử dụng từ phải phù hợp với phong cách. Nếu sử dụng từ không phù hợp với phong cách chúng sẽ phản giá trị thẩm mĩ của văn bản.
Các hình thức để trau dồi vốn từ:
Rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ (đây là việc quan trọng).
Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết và làm tăng vốn từ bằng cách:
+ Chú ý quan sát, lắng nghê lời nói hàng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Đọc sách, báo và các tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng.
+ Ghi chếp những từ ngữ mới nghe, mới đọc được. tra từ điển những từ khó.
+ Tập sử dụng các từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thíc hợp.
5. Bài tập:
Đặt câu với các từ sau cho, biếu, tặng và chỉ ra sắc thái các từ ngữ ấy trong câu.
Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau:
a
 









BẠN ĐẾN THĂM TÔI!