NGƯỜI THẦY VÙNG CAO

Hãy nhìn về phía trước, bạn sẽ thấy cuộc đời luôn tươi sáng!

CHUYÊN ĐÈ NGỮ VĂN 2 - NGHĨA CỦA TỪ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 11-07-2011
Dung lượng: 62.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8: NGHĨA CỦA TỪ.
I. Nghĩa của từ (L6)
Nghĩa của từ là gì ? Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Hình thức Nội dung
Cái biểu đạt Cái được biểu đạt
(Vỏ ngữ âm) (Ngữ nghĩa.)
VD: a, Từ “Bàn” - Hoạt động của một nhóm nhỏ.
PÂĐ: B - Trao đổi về một sự việc nào đó.
Nâ: A - Tìm ra, nhìn ra vấn đề.
PÂC: N - Một mặt phẳng, làm bằng gỗ hoặc các chất TĐ: Huyền liệu khác, có chân, dùng để viết …
b, Tập quán: Thói quen của một cộng đồng.
Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình.
TỪ NGHĨA CỦA TỪ.
Hình thức Cái mà từ biểu thị.
(Vỏ ngoài) (Cái chứa bên trong)
Cách giải thích nghĩa của từ:
- Giải thích bằng khái niệm: GT từ bằng cách đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.
VD: Tập quán = Thói quen của một cộng đồng.
Giải thích bằng cách dùng từ ( Đồng nghĩa, trái nghĩa) để giải thích.
VD: Lẫm liệt = Hùng dũng, oai nghiêm.
Bài tập:
Bài 1:
Bài 2:
Từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ. (L6)
Từ nhiều nghĩa:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa (Nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)
VD: Chân
Nghĩa gốc: Nghĩa chuyển
Bộ phận dưới cùng của cơ thể - Chân kiềng.
con người hay động vật. - Chân bàn.
- Chân núi.
- Chân đê.
Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.
Nghĩa gốc là nghía xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa - Từ đồng âm (L7)
Đồng nghĩa:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
VD: Gan dạ – dũng cảm.
Nhà thơ – thi sĩ.
Năm học - niên khóa.
Chó biển – hải cẩu.
Thay mặt – đại diện.
Từ đồng nghĩa có hai loại:
Từ đồng nghĩa hoàn toàn: (Không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa)
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: (Có sắc thái nghĩa khác nhau)
Bài tập:
Phân biệt nghĩa của nhóm từ đồng nghĩa sau:
Ăn, xơi, chén:
+ Ăn: Sắc thái bình thường.
+ Xơi: Sắc thái lịch sự, xã giao.
+ Chén: Sắc thái thân mật.
Cho biếu, tặng:
Yếu đuối, yếu ớt;
Trái nghĩa:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩacó thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ trái nghĩa có tác dụng dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Bài tập:
Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách đừng nói nhau nặng lời.
Ba năm được một chuyến sai
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
Đồng âm:
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng có nghĩa khác xa nhau, không liên quan với nhau về nghĩa.
Khi giao tiếp cần lưu ý để tránh hiểu sai nghĩa hoặc dùng từ nước đôi dễ gây hiểu lầm.
Bài tập:
Đọc lại đoạn dịch thơ bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” từ “Tháng tám thu cao gió thét già” đến “Quay về chống gậy lòng ấm ức”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau đây:
 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML