NGƯỜI THẦY VÙNG CAO
CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 1 -TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 11-07-2011
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Kiều Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:25' 11-07-2011
Dung lượng: 80.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 1: TỪ - CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
TIẾNG VÀ TỪ.
Tiếng là gì?
Tiếng (Chữ, âm tiết) là đơn vị ngôn ngữ dùng để cấu tạo từ.
Tiếng có ba bộ phận: Âm đầu - Vần - Thanh điệu.
VD: NH => Gồm NH/ A/ HUYỀN. Nh + a + huyền = nhà.
Từ là gì?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độc lập và dùng để đặt câu.
VD: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
Tôi đi học.
Phân biệt tiếng và từ:
Ở VD (1) Có mấy tiếng = có12 tiếng.
Có mấy từ? = có 9 từ.
“Và” có thể coi là tiếng cũng có thể coi là từ => Có thể thay thế bằng từ “Hoặc”.
=> Tiếng có thể có nghĩa hoặc chưa có nghĩa; Từ phải có nghĩa. Khi tiếng có nghĩa, thì đó là từ.
Phân biệt từ và tiếng:
Tiếng chỉ mang hình thức biểu đạt còn từ mang cả hình thức biểu đạt và chứa nội dung biểu đạt (nghĩa của từ).
Tiếng và từ đều là các đơn vị ngôn ngữ; nhưng tiếng là các đơn vị ngôn ngữ chưa mang nghĩa còn từ là những tiếng có nghĩa.
Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu (tiếng đó đã mang nghĩa), tiếng ấy trở thành từ.
VD: Trong/ trời /đất /không/ gì /quý /bằng /hạt/ gạo. (9 tiếng/ 8 từ)
VD: Trong từ “trồng trọt” / “Trồng” => có nghĩa.
“Trọt” => chưa mang nghĩa.
Ranh giới giữa từ và tiếng có thể trùng hợp; có thể không trùng hợp.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT:
Đơn vị cấu tạo từ:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo từ.
VD: tiếng “nhà” tạo thành từ “nhà”.
Cấu tạo của tiếng gồm ba bộ phận: Âm đầu, vần và thanh điệu.
Mô hình cấu tạo tiếng:
THANH
ÂM ĐẦU
VẦN
Mô hình cấu tạo phần vần:
TIẾNG
VẦN
ÂM ĐỆM
ÂM CHÍNH
ÂM CUỐI
Tím
(khuyết)
i
m
VD: nhiều => nh / iu / huyền
|| || || || => HÌNH THỨC BIỂU ĐẠT
Tiếng Âm đầu Vần thanh điệu
Từ có thể có một tiếng.
VD: Đất, nước, nắng, mưa, mây, gió, …
Từ có thể do hai hay nhiều tiếng tạo thành.
VD: Ruộng vườn, nhà cửa, xanh tươi, đo đỏ, đèm đẹp, máy hơi nước, ….
Bài tập trang 17 – Sách kiến thức cơ bản tiếng Việt THCS.
Đặt câu với các từ sau:
Học sinh => Chúng em là học sinh.
Chăm chỉ => Học sinh luôn học hành chăm chỉ.
Làm => Em đang làm bài tập Ngữ văn.
Phương thức tạo từ:
Phương thức từ hóa: TIẾNG (làm cho nó có đặc điểm ngữ pháp và có ý nghĩa)
TIẾNG TỪ
|| |
NHÀ NHÀ
XE XE
TẠO RA TỪ ĐƠN
Phương thức ghép: (Nghĩa)
TIẾNG ghép TIẾNG TỪ GHÉP
A + B ----------- AB TẠO RA
Quần + áo quần áo TỪ PHỨC
Phương thức láy: (âm)
TIẾNG láy TIẾNG TỪ LÁY
A ------------ A A
xanh xanh xanh
Phân chia từ tiếng Việt theo cấu tạo:
Xét về cấu tạo, ta có thể phân chia từ tiếng Việt thành hai loại đó là từ đơn và từ phức.
VD: Nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá =>nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá
bảy tiếng => bảy từ có một tiếng = từ đơn.
Trồng, trọt, chăn, nuôi, xe, cộ
Sáu tiếng => ba từ, mỗi từ có hai tiếng.
Đèm, đẹp, sạch,sành, sanh
TIẾNG VÀ TỪ.
Tiếng là gì?
Tiếng (Chữ, âm tiết) là đơn vị ngôn ngữ dùng để cấu tạo từ.
Tiếng có ba bộ phận: Âm đầu - Vần - Thanh điệu.
VD: NH => Gồm NH/ A/ HUYỀN. Nh + a + huyền = nhà.
Từ là gì?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa độc lập và dùng để đặt câu.
VD: Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.
Tôi đi học.
Phân biệt tiếng và từ:
Ở VD (1) Có mấy tiếng = có12 tiếng.
Có mấy từ? = có 9 từ.
“Và” có thể coi là tiếng cũng có thể coi là từ => Có thể thay thế bằng từ “Hoặc”.
=> Tiếng có thể có nghĩa hoặc chưa có nghĩa; Từ phải có nghĩa. Khi tiếng có nghĩa, thì đó là từ.
Phân biệt từ và tiếng:
Tiếng chỉ mang hình thức biểu đạt còn từ mang cả hình thức biểu đạt và chứa nội dung biểu đạt (nghĩa của từ).
Tiếng và từ đều là các đơn vị ngôn ngữ; nhưng tiếng là các đơn vị ngôn ngữ chưa mang nghĩa còn từ là những tiếng có nghĩa.
Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu (tiếng đó đã mang nghĩa), tiếng ấy trở thành từ.
VD: Trong/ trời /đất /không/ gì /quý /bằng /hạt/ gạo. (9 tiếng/ 8 từ)
VD: Trong từ “trồng trọt” / “Trồng” => có nghĩa.
“Trọt” => chưa mang nghĩa.
Ranh giới giữa từ và tiếng có thể trùng hợp; có thể không trùng hợp.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT:
Đơn vị cấu tạo từ:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo từ.
VD: tiếng “nhà” tạo thành từ “nhà”.
Cấu tạo của tiếng gồm ba bộ phận: Âm đầu, vần và thanh điệu.
Mô hình cấu tạo tiếng:
THANH
ÂM ĐẦU
VẦN
Mô hình cấu tạo phần vần:
TIẾNG
VẦN
ÂM ĐỆM
ÂM CHÍNH
ÂM CUỐI
Tím
(khuyết)
i
m
VD: nhiều => nh / iu / huyền
|| || || || => HÌNH THỨC BIỂU ĐẠT
Tiếng Âm đầu Vần thanh điệu
Từ có thể có một tiếng.
VD: Đất, nước, nắng, mưa, mây, gió, …
Từ có thể do hai hay nhiều tiếng tạo thành.
VD: Ruộng vườn, nhà cửa, xanh tươi, đo đỏ, đèm đẹp, máy hơi nước, ….
Bài tập trang 17 – Sách kiến thức cơ bản tiếng Việt THCS.
Đặt câu với các từ sau:
Học sinh => Chúng em là học sinh.
Chăm chỉ => Học sinh luôn học hành chăm chỉ.
Làm => Em đang làm bài tập Ngữ văn.
Phương thức tạo từ:
Phương thức từ hóa: TIẾNG (làm cho nó có đặc điểm ngữ pháp và có ý nghĩa)
TIẾNG TỪ
|| |
NHÀ NHÀ
XE XE
TẠO RA TỪ ĐƠN
Phương thức ghép: (Nghĩa)
TIẾNG ghép TIẾNG TỪ GHÉP
A + B ----------- AB TẠO RA
Quần + áo quần áo TỪ PHỨC
Phương thức láy: (âm)
TIẾNG láy TIẾNG TỪ LÁY
A ------------ A A
xanh xanh xanh
Phân chia từ tiếng Việt theo cấu tạo:
Xét về cấu tạo, ta có thể phân chia từ tiếng Việt thành hai loại đó là từ đơn và từ phức.
VD: Nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá =>nhà, xe, nắng, mưa, đường, đất, đá
bảy tiếng => bảy từ có một tiếng = từ đơn.
Trồng, trọt, chăn, nuôi, xe, cộ
Sáu tiếng => ba từ, mỗi từ có hai tiếng.
Đèm, đẹp, sạch,sành, sanh
 









BẠN ĐẾN THĂM TÔI!